Gia Đình Lê Bảo Tịnh Ban Mê Thuộthttps://lebaotinhbmt.net/assets/images/logo.png
Chủ nhật - 18/10/2026 04:03 |
Tác giả bài viết: Gb. Nguyễn Thái Hùng |
11
Trò Chơi Từ Khóa Thánh Kinh : Bạn chia lớp thành 2 nhóm. Đưa ra một Từ Khóa Thánh Kinh để mỗi Nhóm lần lượt có những câu trả lời liên quan đến từ khóa ấy, từ câu chuyện, biến cố hoặc nhân vật... Nhóm có nhiều câu trả lời thắng.
VHTK TRÒ CHƠI TỪ KHÓA THUẾ / NGƯỜI THU THUẾ
Trò Chơi Từ Khóa Thánh Kinh : Bạn chia lớp thành 2 nhóm. Đưa ra một Từ Khóa Thánh Kinh để mỗi Nhóm lần lượt có những câu trả lời liên quan đến từ khóa ấy, từ câu chuyện, biến cố hoặc nhân vật... Nhóm có nhiều câu trả lời thắng.
Thánh Kinh có rất nhiều câu chuyện thú vị về thuế nộp cho Đền Thờ, thuế nộp cho chính quyền, hay người làm nghề thu thuế như ông Lêvi, ông Giakêu ....
I. THÁNH KINH A. Tân Ước 1. Nộp Thuế Cho Xêda Mt 22, 15-22
15 Bấy giờ những người Pha-ri-sêu đi bàn bạc với nhau, tìm cách làm cho Đức Giê-su phải lỡ lời mà mắc bẫy. 16 Họ sai các môn đệ của họ cùng đi với những người phe Hê-rô-đê, đến nói với Đức Giê-su rằng: "Thưa Thầy, chúng tôi biết Thầy là người chân thật và cứ sự thật mà dạy đường lối của Thiên Chúa. Thầy cũng chẳng vị nể ai, vì Thầy không cứ bề ngoài mà đánh giá người ta.17 Vậy xin Thầy cho biết ý kiến: có được phép nộp thuế cho Xê-da hay không?" 18 Nhưng Đức Giê-su biết họ có ác ý, nên Người nói: "Tại sao các người lại thử tôi, hỡi những kẻ giả hình!19 Cho tôi xem đồng tiền nộp thuế! " Họ liền đưa cho Người một quan tiền.20 Người hỏi họ: "Hình và danh hiệu này là của ai đây? "21 Họ đáp: "Của Xê-da." Bấy giờ, Người bảo họ: "Thế thì của Xê-da, trả về Xê-da; của Thiên Chúa, trả về Thiên Chúa."22 Nghe vậy, họ ngạc nhiên và để Người lại đó mà đi.
2. Thuế Nộp Cho Đền Thờ Mt 17, 24-27
24 Khi thầy trò tới Ca-phác-na-um, thì những người thu thuế cho đền thờ đến hỏi ông Phê-rô: "Thầy các ông không nộp thuế sao?"25 Ông đáp: "Có chứ!" Ông về tới nhà, Đức Giê-su hỏi đón ông: "Anh Si-môn, anh nghĩ sao? Vua chúa trần gian bắt ai đóng sưu nộp thuế? Con cái mình hay người ngoài? "26 Ông Phê-rô đáp: "Thưa, người ngoài." Đức Giê-su liền bảo: "Vậy thì con cái được miễn.27 Nhưng để khỏi làm gai mắt họ, anh ra biển thả câu; con cá nào câu được trước hết, thì bắt lấy, mở miệng nó ra: anh sẽ thấy một đồng tiền bốn quan; anh lấy đồng tiền ấy, nộp thuế cho họ, phần của Thầy và phần của anh."
3. Chúa Giêsu kêu Gọi Ông Mátthêu Mt 9, 9-13
9 Bỏ nơi ấy, Đức Giê-su đi ngang qua trạm thu thuế, thì thấy một người tên là Mát-thêu đang ngồi tại trạm. Người bảo ông: "Anh hãy theo tôi!" Ông đứng dậy đi theo Người. 10 Khi Đức Giê-su đang dùng bữa tại nhà ông ấy, có nhiều người thu thuế và tội lỗi kéo đến, cùng ăn với Người và các môn đệ.11 Thấy vậy, những người Pha-ri-sêu nói với các môn đệ Người rằng: "Sao Thầy các anh lại ăn uống với bọn thu thuế, và quân tội lỗi như vậy?"12 Nghe thấy thế, Đức Giê-su nói: "Người khoẻ mạnh không cần thầy thuốc, người đau ốm mới cần.13 Hãy về học cho biết ý nghĩa của câu này: "Ta muốn lòng nhân chứ đâu cần lễ tế. Vì tôi không đến để kêu gọi người công chính, mà để kêu gọi người tội lỗi."
4. Ông Dakêu, Người Đứng Đầu Thu Thuế Lc 19, 1-10
1 Sau khi vào Giê-ri-khô, Đức Giê-su đi ngang qua thành phố ấy.2 Ở đó có một người tên là Da-kêu; ông đứng đầu những người thu thuế, và là người giàu có.3 Ông ta tìm cách để xem cho biết Đức Giê-su là ai, nhưng không được, vì dân chúng thì đông, mà ông ta lại lùn.4 Ông liền chạy tới phía trước, leo lên một cây sung để xem Đức Giê-su, vì Người sắp đi qua đó.5 Khi Đức Giê-su tới chỗ ấy, thì Người nhìn lên và nói với ông: "Này ông Da-kêu, xuống mau đi, vì hôm nay tôi phải ở lại nhà ông! "6 Ông vội vàng tụt xuống, và mừng rỡ đón rước Người.7 Thấy vậy, mọi người xầm xì với nhau: "Nhà người tội lỗi mà ông ấy cũng vào trọ! "8 Ông Da-kêu đứng đó thưa với Chúa rằng: "Thưa Ngài, đây phân nửa tài sản của tôi, tôi cho người nghèo; và nếu tôi đã chiếm đoạt của ai cái gì, tôi xin đền gấp bốn."9 Đức Giê-su mới nói về ông ta rằng: "Hôm nay, ơn cứu độ đã đến cho nhà này, bởi người này cũng là con cháu tổ phụ Áp-ra-ham.10 Vì Con Người đến để tìm và cứu những gì đã mất."
5. Người Thu Thuế & Người Pharisêu Cầu Nguyện Lc 18, 9-14
9 Đức Giê-su còn kể dụ ngôn sau đây với một số người tự hào cho mình là công chính mà khinh chê người khác:10 "Có hai người lên đền thờ cầu nguyện. Một người thuộc nhóm Pha-ri-sêu, còn người kia làm nghề thu thuế.11 Người Pha-ri-sêu đứng thẳng, nguyện thầm rằng: "Lạy Thiên Chúa, xin tạ ơn Chúa, vì con không như bao kẻ khác: tham lam, bất chính, ngoại tình, hoặc như tên thu thuế kia.12 Con ăn chay mỗi tuần hai lần, con dâng cho Chúa một phần mười thu nhập của con.13 Còn người thu thuế thì đứng đằng xa, thậm chí chẳng dám ngước mắt lên trời, nhưng vừa đấm ngực vừa thưa rằng: "Lạy Thiên Chúa, xin thương xót con là kẻ tội lỗi.14 Tôi nói cho các ông biết: người này, khi trở xuống mà về nhà, thì đã được nên công chính rồi; còn người kia thì không. Vì phàm ai tôn mình lên sẽ bị hạ xuống; còn ai hạ mình xuống sẽ được tôn lên."
6. Ông Gioan Tẩy Giả & Những Người Thu Thuế Lc 3, 10-14
10 Đám đông hỏi ông rằng: "Chúng tôi phải làm gì đây?"11 Ông trả lời: "Ai có hai áo, thì chia cho người không có; ai có gì ăn, thì cũng làm như vậy"12 Cũng có những người thu thuế đến chịu phép rửa. Họ hỏi ông: "Thưa thầy, chúng tôi phải làm gì?"13 Ông bảo họ: "Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh."14 Binh lính cũng hỏi ông: "Còn anh em chúng tôi thì phải làm gì?" Ông bảo họ: "Chớ hà hiếp ai, cũng đừng tống tiền người ta, hãy an phận với số lương của mình."
B. Cựu Ước & Vài Quy Định Về Thuế
1. Thuế Nửa Đồng Bạc Để Phục Vụ Lều Hội Ngộ Xh 30, 11-16 (Thuế thân)
11 Đức Chúa phán với ông Mô-sê:12 "Khi nào ngươi kiểm tra dân số để biết số con cái Ít-ra-en, thì mỗi người dân phải dâng lên Đức Chúa tiền chuộc mạng trong lúc kiểm tra dân số; và như thế sẽ không có tai ương nào xảy ra trong lúc kiểm tra dân số.13 Đây là những gì mà bất cứ ai thuộc diện kiểm tra dân số phải nộp: hai chỉ bạc, tính theo đơn vị đo lường của thánh điện; hai chỉ bạc đó sẽ là phần dâng cúng Đức Chúa.14 Bất cứ ai thuộc diện kiểm tra dân số, từ hai mươi tuổi trở lên, sẽ phải nộp phần dâng cúng Đức Chúa.15 Người giàu sẽ không nộp hơn hai chỉ bạc, và người nghèo sẽ không nộp ít hơn, để dâng cúng Đức Chúa mà chuộc mạng mình.16 Ngươi sẽ lấy tiền con cái Ít-ra-en chuộc mạng mà dùng vào việc phục vụ Lều Hội Ngộ: đối với con cái Ít-ra-en, đó sẽ là kỷ vật trước nhan Đức Chúa nhắc nhở rằng các ngươi đã chuộc mạng."
Khi ông Môsê nhận những chỉ thị của Thiên Chúa, Người truyền cho dân Ítraen rằng mỗi người nam từ hai mươi tuổi trở lên, khi kiểm tra dân số, phải nộp một khoản tiền chuộc mạng cho Đức Chúa. Mỗi người phải nộp nửa đồng xiken (=hai chỉ bạc), theo đơn vị cân đo của Đền Thánh. Người giàu không được nộp nhiều hơn, người nghèo cũng không được nộp ít hơn. Khoản tiền này được dùng vào công việc phục vụ Lều Hội Ngộ.
2. Dâng Một Phần Mười Hoa Lợi Cho Thiên Chúa Lv 27, 30-33 /Đnl 14, 22-29
30 Mọi thuế thập phân đánh vào đất, trích từ sản phẩm của đất và từ hoa trái của cây cối, đều thuộc về Đức Chúa: đó là của thánh dâng Đức Chúa.31 Nếu người nào muốn chuộc một phần thuế thập phân, thì phải trả thêm một phần năm. 32 Mọi thuế thập phân đánh vào bò và chiên dê, tức là một phần mười của mọi vật đi qua dưới cây gậy người chăn, đều là của rất thánh dâng Đức Chúa.33 Không được tìm xem con nào tốt hay xấu và không được thay thế; nếu cứ thay thế, thì con vật ấy và con vật thay thế sẽ là của rất thánh, không thể được chuộc lại."(Lv 27, 30-33)
28 Ba năm một lần, anh (em) hãy đưa ra tất cả thuế thập phân trích từ hoa lợi năm thứ ba, và đặt ở cửa thành của anh (em).29 Bấy giờ thầy Lê-vi -là người không được chung phần và hưởng gia nghiệp với anh (em)- người ngoại kiều và cô nhi quả phụ ở trong các thành của anh (em), sẽ đến, họ sẽ ăn và được no nê, để ĐỨC CHÚA, Thiên Chúa của anh (em), chúc phúc cho mọi công việc tay anh (em) làm. (Đnl 14, 22-29)
Sách Lêvi và sách Đệ Nhị Luật dạy rằng một phần mười hoa lợi của đất đai, cũng như một phần mười sản phẩm từ cây trái và súc vật, thuộc về Đức Chúa và được thánh hiến cho Người. Trong một số quy định, phần mười được sử dụng trong các bữa ăn thánh trước nhan Đức Chúa. Cứ ba năm, dân Israel còn phải dành phần mười hoa lợi để hỗ trợ người Lêvi, ngoại kiều, cô nhi và quả phụ.
3. Phần Mười Dành Cho Người Lêvi Ds 18, 21-32 (Thuế thập phân)
21 Đây Ta ban cho con cái Lê-vi làm gia nghiệp tất cả thuế thập phân dân Ít-ra-en nộp, vì họ có công phục dịch Lều Hội Ngộ.22 Con cái Ít-ra-en sẽ không được tới gần Lều Hội Ngộ nữa, kẻo phải mang tội đáng chết.23 Chính các thầy Lê-vi sẽ phục dịch Lều Hội Ngộ và phải mang lấy trách nhiệm về lầm lỗi của mình. Đây là quy tắc vĩnh viễn cho dòng dõi các ngươi; giữa con cái Ít-ra-en, các thầy Lê-vi sẽ không có gia nghiệp,24 vì các thuế thập phân con cái Ít-ra-en trích dâng Đức Chúa, Ta đã ban cho các thầy Lê-vi làm gia nghiệp. Bởi thế Ta mới bảo chúng rằng: giữa con cái Ít-ra-en, chúng sẽ không có gia nghiệp." 25 Đức Chúa phán với ông Mô-sê:26 "Ngươi hãy nói với các thầy Lê-vi và bảo họ: Khi các ngươi thu thuế thập phân của con cái Ít-ra-en nộp, thuế mà Ta đã ban cho các ngươi làm gia nghiệp, thì các ngươi sẽ dành phần trích dâng cho Đức Chúa, tức là một phần mười thuế thập phân.27 Của lễ các ngươi dâng đó được kể là phần trích dâng, giống như người ta dâng lúa mì lấy từ ngoài sân và rượu mới lấy từ trong bồn.28 Như vậy là cả các ngươi nữa, các ngươi cũng dành phần trích dâng Đức Chúa, từ thuế thập phân mà các ngươi thu của con cái Ít-ra-en. Phần trích dâng cho Đức Chúa, các ngươi sẽ trao cho tư tế A-ha-ron.29 Tất cả các món quà người ta biếu, các ngươi phải trích phần dâng cho Đức Chúa, phần thánh ấy phải là phần tốt nhất. 30 Ngươi hãy nói với họ rằng: Khi các ngươi đã trích dâng phần tốt nhất rồi, thì phần còn lại sẽ được kể là của các ngươi, các thầy Lê-vi, giống như hoa lợi lấy từ ngoài sân và như rượu mới lấy từ trong bồn.31 Các ngươi cũng như gia đình các ngươi có thể ăn của ấy ở bất cứ nơi nào. Đó là thù lao của các ngươi, vì các ngươi phục dịch trong Lều Hội Ngộ.32 Về điểm này các ngươi sẽ không mắc tội gì một khi đã trích dâng phần tuyệt hảo như thế. Nhưng các ngươi chớ xúc phạm đến của thánh con cái Ít-ra-en dâng, kẻo phải chết."
Người Lêvi được dành riêng để phục vụ tại Lều Hội Ngộ. Theo quy định của Thiên Chúa, dân Israel phải dành một phần mười hoa lợi cho họ làm phần thừa hưởng. Người Lêvi cũng phải dâng một phần mười tốt nhất trong phần mình nhận được cho các tư tế.
4. Dân Israel Phải Đóng Góp Cho Việc Xây Dựng Đền Thờ 1 Sb 29, 1-9 (Các của dâng cúng)
1 Vua Đa-vít nói với toàn thể đại hội: "Sa-lô-môn con ta, người độc nhất được Thiên Chúa chọn, hãy còn trẻ người non dạ, mà công việc thì lớn lao, vì ngôi nhà không phải dành cho một người phàm nào, nhưng là để dâng kính Đức Chúa là Thiên Chúa.2 Vì thế ta đã hết sức chuẩn bị cho Nhà Thiên Chúa của ta có vàng để làm các đồ phải bằng vàng, bạc để làm các đồ phải bằng bạc, đồng để làm các đồ phải bằng đồng, sắt để làm các đồ phải bằng sắt, gỗ để làm các đồ phải bằng gỗ, mã não và ngọc quý, vân thạch nhiều màu sắc, với đủ loại đá quý và rất nhiều cẩm thạch.3 Hơn nữa, vì mộ mến Nhà Thiên Chúa của ta, ngoài những gì ta đã chuẩn bị sẵn cho thánh điện, ta dâng hiến cho Nhà Thiên Chúa số vàng bạc của riêng ta, gồm:4 chín mươi tấn vàng và là vàng Ô-phia, hai trăm mười tấn bạc tinh luyện, để dát tường Đền Thờ.5 Còn vàng để làm các đồ phải bằng vàng, bạc để làm các đồ phải bằng bạc và để làm mọi công việc mỹ thuật, thì trong các ngươi, ai là người sẵn sàng rộng tay hiến dâng lên Đức Chúa hôm nay? " 6 Bấy giờ các trưởng tộc, các thủ lãnh chi họ Ít-ra-en, các tướng chỉ huy một ngàn và một trăm quân, và các người đứng đầu trông coi việc nhà vua, tất cả đều tỏ ra nhiệt tình.7 Họ dâng cúng vào công cuộc phục vụ Nhà Thiên Chúa: một trăm năm mươi tấn vàng, mười ngàn đồng Đa-ri-ô, ba trăm tấn bạc, năm trăm bốn mươi tấn đồng, và ba ngàn tấn sắt.8 Ai có đá quý thì cúng vào kho Nhà Đức Chúa do ông Giơ-khi-ên người họ Ghéc-sôn đảm trách.9 Dân chúng vui mừng vì đã tự nguyện dâng các của lễ ấy. Quả họ đã dâng kính Đức Chúa với cả tấm lòng thành; chính vua Đa-vít cũng vui mừng khôn tả.
Khi chuẩn bị cho việc xây dựng Đền Thờ kính Đức Chúa, vua Đavít đã đóng góp nhiều vàng bạc và vật liệu quý giá. Ông cũng mời gọi các thủ lãnh và dân chúng tự nguyện đóng góp cho công trình. Các thủ lãnh và dân chúng vui mừng dâng hiến theo khả năng của mình.
Đây không phải là một thứ thuế bắt buộc, nhưng nói lên tấm lòng quảng đại và niềm vui khi được đóng góp cho các việc thờ phượng Thiên Chúa.
II. BẢNG TÓM TẮT
Nhân vật/sự vật
Câu chuyện
Trích dẫn
1. Xêda
Có được phép nộp thuế cho Xê-da hay không?
Mt 22, 15-22
2. Ông Phêrô
Miệng cá có đồng tiền 4 quan
Mt 17, 24-27
3. Ông Mátthêu
Anh hãy theo tôi!
Mt 9, 9-13
4. Ông Dakêu
Trên cây sung cao
Lc 19, 1-10
5. Người thu thuế và người Pharisêu
Cầu nguyện tại Đền thờ
Lc 18, 9-14
6. Ông Gioan Tẩy Giả
Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh.
Lc 3, 10-14
7. Hai chỉ bạc
Từ hai mươi tuổi trở lên
Xh 30, 11-16
8. Thuộc về Đức Chúa
Mọi thuế thập phân từ sản phẩm của đất và từ hoa trái của cây cối,
Lv 27, 30-33
9. Các thầy Lê-vi
phục dịch Lều Hội Ngộ
Ds 18, 21-32
III. NHỮNG CÂU HỎI
A. Câu Hỏi Thưa
01. Hỏi: Trong Tin Mừng Mátthêu 22, 15-21, những nhóm nào đã cùng nhau bàn bạc để tìm cách bắt bẻ Chúa Giêsu trong lời nói? - Thưa: Nhóm Pharisêu và phe Hêrôđê.
02. Hỏi: Câu hỏi gài bẫy mà nhóm Pharisêu và phe Hêrôđê đặt ra cho Chúa Giêsu là gì?(Mt 22, 15-21) - Thưa: Có được phép nộp thuế cho Xêda hay không?
03. Hỏi: Chúa Giêsu gọi những kẻ đến thử Người là gì? (Mt 22, 15-21) - Thưa: Những kẻ giả hình.
04. Hỏi: Chúa Giêsu yêu cầu họ đưa cho Người xem vật gì? (Mt 22, 15-21) - Thưa: Đồng tiền nộp thuế.
05. Hỏi: Hình và danh hiệu của đồng tiền nộp thuế là của ai? (Mt 22, 15-21) - Thưa: Hoàng đế Xêda.
06. Hỏi: Chúa Giêsu trả lời thế nào về việc nộp thuế cho hoàng đế Xêda? (Mt 22, 15-21) - Thưa: Của Xêda, trả về Xêda; của Thiên Chúa, trả về Thiên Chúa.
07. Hỏi: Những người thu thuế Đền Thờ đã hỏi ông Phêrô về điều gì? (Mt 17, 24-27) - Thưa: “Thầy các ông không nộp thuế sao?”
08. Hỏi: Chúa Giêsu bảo ông Phêrô tìm tiền nộp thuế bằng cách nào? (Mt 17, 24-27) - Thưa: Ra biển câu cá; con cá đầu tiên bắt được sẽ có một đồng tiền trong miệng.
09. Hỏi: Chúa Giêsu muốn ông Phêrô dùng đồng tiền ấy để làm gì? (Mt 17, 24-27) - Thưa: Để nộp thuế cho Thầy và trò.
10. Hỏi: Đồng tiền trong miệng cá mệnh giá bao nhiêu quan? (Mt 17, 24-27) - Thưa: Bốn quan tiền.
11. Hỏi: Người thu thuế được Chúa Giêsu kêu gọi làm môn đệ tên là gì? (Mt 9, 9-13) - Thưa: Ông Mátthêu.
12. Hỏi: Chúa Giêsu gọi ông Mátthêu bằng lời nào? (Mt 9, 9-13) - Thưa: “Anh hãy theo tôi!”
13. Hỏi: Những ai đã thắc mắc khi thấy Chúa Giêsu dùng bữa với những người thu thuế? (Mt 9, 9-13) - Thưa: Những người Pharisêu.
14. Hỏi: Ông Dakêu ở thành nào? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Thành Giêrikhô.
15. Hỏi: Ông Dakêu làm nghề gì? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Ông đứng đầu những người thu thuế.
16. Hỏi: Tại sao ông Dakêu trèo lên cây cao? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Vì ông thấp bé và muốn nhìn thấy Chúa Giêsu giữa đám đông.
17. Hỏi: Ông Dakêu trèo lên cây gì để nhìn xem Chúa Giêsu? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Câu sung.
18. Hỏi: Ông Lêvi làm gì khi Chúa Giêsu kêu gọi ông? (Lc 5, 27-32) - Thưa: Ông đang ngồi tại trạm thu thuế.
19. Hỏi: Nhìn lên cây thấy ông Dakêu, Chúa Giêsu đã nói gì? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Này ông Dakêu, xuống mau đi, vì hôm nay tôi phải ở lại nhà ông!
20. Hỏi: Trong dụ ngôn người Pharisêu và người thu thuế, người thu thuế đứng từ xa cầu nguyện thế nào? (Lc 18, 9-14) - Thưa: Lạy Thiên Chúa, xin thương xót con là kẻ tội lỗi.
21. Hỏi: Trong dụ ngôn người Pharisêu và người thu thuế, khi cầu nguyện, người Pharisêu tạ ơn vì đã không làm gì? (Lc 18, 9-14) - Thưa: Tham lam, bất chính, ngoại tình, hoặc như tên thu thuế kia.
22. Hỏi: Trong dụ ngôn người Pharisêu và người thu thuế, khi cầu nguyện, người Pharisêu tự hào mình đã làm gì? (Lc 18, 9-14) - Thưa: Ăn chay mỗi tuần hai lần, dâng cho Chúa một phần mười thu nhập.
22. Hỏi: Trong dụ ngôn người Pharisêu và người thu thuế, khi trở về, ai được nên công chính? (Lc 18, 9-14) - Thưa: Người thu thuế.
24. Hỏi: Những người thu thuế đã hỏi ông Gioan Tẩy Giả điều gì? (Lc 3, 10-14) - Thưa: Họ hỏi phải làm gì để sống xứng đáng với lời kêu gọi sám hối.
25. Hỏi: Ông Gioan trả lời những người thu thuế đã hỏi thế nào? (Lc 3, 10-14) - Thưa:“Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh.”
B. Câu hỏi “thử thách”
01. Hỏi: Ông Dakêu quyết định làm gì với tài sản của mình? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Ông cho người nghèo một nửa tài sản và hứa đền gấp bốn cho những người ông đã chiếm đoạt.
02. Hỏi: Điều gì chứng tỏ ông Dakêu thật lòng hoán cải? (Lc 19, 1-10) - Thưa: Ông quyết tâm chia sẻ với người nghèo và đền bù những thiệt hại mình đã gây ra.
03. Hỏi: Ông Lêvi đã làm gì khi Chúa Giêsu kêu gọi ông? (Lc 5, 27-32) - Thưa: Ông đứng dậy, bỏ mọi sự và đi theo Chúa Giêsu.
04. Hỏi: Hình và danh hiệu trên đồng tiền nộp thuế là của ai? (Mt 22,21) - Thưa: Hoàng đế Xêda.
05. Hỏi: Theo Xh 30,12-14, ai phải nộp khoản tiền này? (Xh 30,11-16) - Thưa: Những người nam từ hai mươi tuổi trở lên, khi được kiểm tra dân số.
06. Hỏi: Theo Xh 30,12-14, người giàu có phải nộp nhiều hơn không? (Xh 30,11-16) - Thưa: Không. Mỗi người phải nộp cùng một mức là nửa đồng xiken.
07. Hỏi: Theo Xh 30,12-14, khoản tiền nộp này dùng cho công việc gì này? (Xh 30,11-16) - Thưa: Dùng cho công việc phục vụ Lều Hội Ngộ.
08. Hỏi: Theo sách Lêvi 27, 30 một phần mười hoa lợi thuộc về ai? (Lêvi 27, 30) - Thưa: Thuộc về Đức Chúa và được thánh hiến cho Người.
09. Hỏi: Theo sách Đệ nhị luật 14,28-29, những ai được hưởng sự hỗ trợ từ phần mười dành ra sau ba năm? - Thưa: Người Lêvi, ngoại kiều, cô nhi và quả phụ.
10. Hỏi: Qua những quy định ở sách Lêvi 27, 30-33 và Đệ nhị luật 14, 22-29, Thiên Chúa muốn dân Người sống thế nào? - Thưa: Biết tôn thờ Thiên Chúa, thực hành nghĩa vụ tôn giáo và quan tâm đến người nghèo khổ.
11. Hỏi: Theo sách Dân số 18, 21-32, dân Ítraen phải dành một phần mười cho ai? - Thưa: Cho người Lêvi.
12. Hỏi: Người Lêvi phải làm gì với phần mười họ nhận được? (Ds 18, 21-32) - Thưa: Họ cũng phải dâng một phần mười tốt nhất cho các tư tế.
13. Hỏi: Việc quy định này cho thấy đời sống tôn giáo của cộng đồng gắn với điều gì? (Ds 18, 21-32) - Thưa: Trách nhiệm đóng góp của dân chúng.
14. Hỏi: Ai đã kêu gọi dân chúng đóng góp cho việc xây dựng Đền Thờ? (1 Sb 29,1-9) - Thưa: Vua Đavít.
15. Hỏi: Dân chúng đóng góp trong tâm tình thế nào? (1 Sb 29,1-9) - Thưa: Họ vui mừng và tự nguyện dâng hiến theo khả năng của mình.
C. Câu Hỏi Trắc Nghiệm
01. Câu hỏi gài bẫy mà nhóm Pharisêu và phe Hêrôđê đặt ra cho Chúa Giêsu là gì?(Mt 22, 15-21) a. Ai là người lớn nhất trong Nước Trời? b. Thầy có phải là Con Thiên Chúa hay không? c. Có được phép nộp thuế cho Xêda hay không? d. Chúng tôi có phải tuân giữ luật Môsê không?
02. Chúa Giêsu gọi những kẻ đến thử Người là gì? (Mt 22, 15-21) a. Những kẻ giả hình. b. Dòng dõi gian ác. c. Những người mù quáng. d. Những kẻ cứng lòng tin.
03. Chúa Giêsu yêu cầu họ đưa cho Người xem vật gì? (Mt 22, 15-21) a. Lệnh thu thuế. b. Đồng tiền nộp thuế. c. Cuốn sách Luật. d. Đồng tiền cổ Do thái.
04. Khi chỉ vào đồng tiền, Chúa Giêsu hỏi “Hình và danh hiệu” này là của ai? (Mt 22, 15-21) a. Vua Hêrôđê. b. Vua Đavít c. Hoàng đế Xêda. d. Vua Salômôn.
05. Chúa Giêsu trả lời thế nào về việc nộp thuế cho hoàng đế Xêda? (Mt 22, 15-21) a. Chỉ những người theo vua Hêrôđê mới phải nộp thuế. b. Chỉ những người giàu mới phải nộp thuế. c. Không ai phải nộp bất cứ thứ thuế nào. d. Của Xêda, trả về Xêda; của Thiên Chúa, trả về Thiên Chúa.
06. Ai dã gọi ông Mátthêu làm môn đệ? (Mt 9, 9-13) a. Ông Gioan Tẩy Giả. b. Đức Giêsu. c. Ông Phêrô. d. Ông Gamaliên.
07. Ông Dakêu làm nghề gì? (Lc 19, 1-10) a. Nghề đánh cá. b. Nghề thu thuế. c. Nghề trồng nho. d. Nghề chăn chiên.
08. Ông Dakêu trèo lên cây gì để nhìn xem Đức Giêsu? (Lc 19, 1-10) a. Cây vả. b. Cây ôliu. c. Cây chà là. d. Cây sung.
09. Ông Gioan Tẩy giả dạy những người thu thuế điều gì? (Lc 19, 1-10) a. Phải đi rao giảng ở sa mạc. b. Phải bỏ hết tiền bạc. c. Không được đòi hỏi quá mức đã ấn định. d. Phải trở thành người đánh cá.
10. Ông Dakêu hứa đền bù thế nào cho những người ông đã chiếm đoạt? (Lc 19, 1-10) a. Đền gấp hai. b. Đền gấp bốn. c. Đền mười phần trăm. d. Đền một phần.
11. Câu chuyện ông Dakêu để lại cho chúng ta bài học nào? (Lc 19, 1-10) a. Người giàu không thể đến với Chúa. b.Người làm nghề thu thuế không thể thay đổi. c. Chỉ cần nói lời xin lỗi là đủ. d. Hoán cải thật sự phải được thể hiện bằng hành động cụ thể.
12. Theo sách Đệ nhị luật 14,28-29, những ai được hưởng sự hỗ trợ từ phần mười dành ra sau ba năm? (Đnl 14,28-29) a. Người Lêvi, b.Người ngoại kiều, c. Quả phụ. d. Cả a, b và c đúng.
IV. KẾT NỐI Bạn hãy kết nối nhân vật, câu chuyện, biến cố, địa điểm cho hợp lý.
Nhân vật/sự vật
Câu chuyện
1. Xêda
a/ Có được phép nộp thuế cho Xê-da hay không? (Mt 22, 15-22)
2. Ông Phêrô
b/ Miệng cá có đồng tiền 4 quan (Mt 17, 24-27)
4. Ông Mátthêu
g/ Anh hãy theo tôi! (Mt 9, 9-13)
3. Ông Dakêu
m/ Trên cây sung cao(Lc 19, 1-10)
5. Người thu thuế và người Pharisêu
c/ Cầu nguyện tại Đền thờ (Lc 18, 9-14)
6. Ông Gioan Tẩy Giả
d/ Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh. (Lc 3, 10-14)
7. Hai chỉ bạc
x/ Từ hai mươi tuổi trở lên (Xh 30, 11-16)
8. Thuộc về Đức Chúa
y/ Mọi thuế thập phân từ sản phẩm của đất và từ hoa trái của cây cối (Lv 27, 30-33)
9. Các thầy Lê-vi
s/ Phục dịch Lều Hội Ngộ (Ds 18, 21-32)
V. Ô CHỮ Ô chữ 1 Những gợi ý 01. Người thu thuế dược Chúa Giêsu kêu gọi làm môn đệ tên là gì? (Mt 9, 9-13)
02. Ông Dakêu ở thành nào? (Lc 19, 1-10)
03. Ông Dakêu trèo lên cây gì để nhìn xem Chúa Giêsu? (Lc 19, 1-10)
04. Theo sách Đnl 14,28-29), người Lêvi, ngoại kiều, quả phụ và ai được hưởng sự hỗ trợ từ phần mười dành ra sau ba năm? Cô nhi (Đnl 14,28-29),
05. Ai đã kêu gọi ông Mát thêu làm môn đệ? (Mt 9, 9-13)
06. Những người Pharisêu tin nhận Đức Giêsu là người thế nào? (Mt 22,16)
07. Theo Xh 30,12-14, khoản tiền nộp này dùng cho công việc phục vụ gì? (Xh 30,11-16)
08. Theo sách Xh 30,12-14, những người nam từ bao nhiêu tuổi trở lên, khi được kiểm tra dân số phải nộp khoản tiền này?(Xh 30,11-16)
09. Trong dụ ngôn người Pharisêu và người thu thuế, khi cầu nguyện, người Pharisêu tạ ơn vì đã không tham lam, ngoại tình, và gì nửa hoặc như tên thu thuế kia?(Lc 18, 9-14)
Hàng dọc: Chủ đề của ô chữ này là gì?
Ô chữ 2 Những gợi ý 01. Đức Giêsu dạy đường lối của ai? (Mt 22,16)
02.Ông Dakêu nói nếu tôi đã chiếm đoạt của ai cái gì, tôi xin đền thế nào? (Lc 19, 8)
03. Theo sách Đnl 14,28-29), người Lêvi, ngoại kiều, quả phụ và ai được hưởng sự hỗ trợ từ phần mười dành ra sau ba năm? (Đnl 14,28-29)
04. Ý định của những người Pharisêu làm cho Đức Giêsu lỡ lời mà bị gì? (Mt 22,15)
05. Những người nào cùng với người Pharisêu đến với Đức Giêsu để gài bẫy Người? (Mt 22,16)
06. Những người Pharisêu muốn gài bẫy Đức Giêsu về điều gì? (Mt 22,17)
07. Những người bàn bạc với phe Hêrôđê, tìm cách làm cho Đức Giêsu phải lỡ lời mà mắc bẫy là ai? (Mt 22,15)
Chủ đề là những ký tự ở ô được tô đậm. Chủ đề của ô chữ này là gì?
VI. ĐIỀN VAO CHỖ TRỐNG Bạn hãy điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa
01. Của Xê-da, trả về … … … … … …; của Thiên Chúa, trả về … … … … … …. (Mt 22, 21)
02. Anh … … … … … …, anh nghĩ sao? Vua chúa … … … … … … bắt ai đóng sưu nộp thuế? … … … … … … mình hay … … … … … …? (Mt 17, 25)
06. Bất cứ ai thuộc diện … … … … … … dân số, từ … … … … … … tuổi trở lên, sẽ phải … … … … … …… … … … Đức Chúa. (Xh 30, 14)
07. Bấy giờ thầy … … … … … …, người … … … … … … và … … … … … …… … … ở trong các thành của anh em, sẽ đến, họ … … … … … … và được … … … … … …, để Đức Chúa, Thiên Chúa của anh em, … … … … … … cho mọi công việc tay anh em làm. (Đnl 14, 22-29)
VII. SẮP XẾP Bạn hãy sắp xếp câu cho hợp nghĩa
01. Của Thiên Chúa, / Của Xêda, / trả về Thiên Chúa. / trả về Xêda; / (Mt 22, 21)
02. Anh Simôn, / hay người ngoài? / anh nghĩ sao? / trần gian / Vua chúa / bắt ai đóng sưu nộp thuế? / Con cái mình / (Mt 17, 25)
03. Ta muốn / lễ tế./ chứ đâu cần / lòng nhân / (Mt 9, 13)
04. Hôm nay, / tổ phụ Ápraham. / ơn cứu độ / bởi người này / đã đến cho nhà này, / cũng là con cháu / (Lc 25, 19-9)
05. Lạy Thiên Chúa, / con / là kẻ tội lỗi./ xin thương xót / (Lc 18,13)
06. Bất cứ ai / sẽ phải nộp / thuộc diện / phần dâng cúng Đức Chúa. / kiểm tra dân số, / từ hai mươi tuổi trở lên, / (Xh 30, 14)
07. Bấy giờ thầy Lêvi, / sẽ đến, / người ngoại kiều / ở trong các thành của anh em, / và được no nê, / và cô nhi quả phụ / để Đức Chúa, / Thiên Chúa của anh em, / chúc phúc / họ sẽ ăn / anh em làm. / cho mọi công việc / tay (Đnl 14, 22-29)
VIII. PHẦN GIẢI ĐÁP
III. NHỮNG CÂU HỎI C. Lời giải đáp Câu Hỏi Trắc Nghiệm
01. c. Có được phép nộp thuế cho Xêda hay không? (Mt 22, 15-21) 02. a. Những kẻ giả hình. (Mt 22, 15-21) 03. b. Đồng tiền nộp thuế. (Mt 22, 15-21) 04. c. Hoàng đế Xêda. (Mt 22, 15-21) 05. d. Của Xêda, trả về Xêda; của Thiên Chúa, trả về Thiên Chúa. (Mt 22, 15-21) 06. b. Đức Giêsu. (Mt 9, 9-13) 07. b. Nghề thu thuế. (Lc 19, 1-10) 08. d. Cây sung.(Lc 19, 1-10) 09. c. Không được đòi hỏi quá mức đã ấn định.(Lc 19, 1-10) 10. b. Đền gấp bốn.(Lc 19, 1-10) 11. d. Hoán cải thật sự phải được thể hiện bằng hành động cụ thể. (Lc 19, 1-10) 12.d. Cả a, b và c đúng. (Đnl 14,28-29)
IV. Lời giải đáp KẾT NỐI Bạn hãy kết nối nhân vật, câu chuyện, biến cố, địa điểm cho hợp lý.
Nhân vật / sự vật
Câu chuyện
1. Xêda
c/ Cầu nguyện tại Đền thờ (Lc 18, 9-14)
2. Ông Phêrô
x/ Từ hai mươi tuổi trở lên (Xh 30, 11-16)
4. Ông Mátthêu
g/ Anh hãy theo tôi! (Mt 9, 9-13)
3. Ông Dakêu
m/ Trên cây sung cao(Lc 19, 1-10)
5. Người thu thuế và người Pharisêu
y/ Mọi thuế thập phân từ sản phẩm của đất và từ hoa trái của cây cối, (Lv 27, 30-33)
6. Ông Gioan Tẩy Giả
s/ Phục dịch Lều Hội Ngộ (Ds 18, 21-32)
7. Hai chỉ bạc
b/ Miệng cá có đồng tiền 4 quan (Mt 17, 24-27)
8. Thuộc về Đức Chúa
a/ Có được phép nộp thuế cho Xê-da hay không? (Mt 22, 15-22)
9. Các thầy Lê-vi
d/ Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh. (Lc 3, 10-14)
V. Lời giải đáp Ô CHỮ Ô chữ 1 01. Mátthêu (Mt 9, 9-13) 02. Giêrikhô (Lc 19, 1-10) 03. Câu sung (Lc 19, 1-10) 04. Cô nhi (Đnl 14, 28-29) 05. Đức Giêsu (Mt 9, 9-13) 06. Chân thật (Mt 22, 16) 07.Lều Hội Ngộ (Xh 30, 11-16) 08. Hai mươi (Xh 30, 11-16) 09. Bất chính (Lc 18, 9-14)
VI. Lời giải đáp ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG Bạn hãy điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa
01. Của Xê-da, trả về Xê-da; của Thiên Chúa, trả về Thiên Chúa. (Mt 22, 21)
02. Anh Simôn, anh nghĩ sao? Vua chúa trần gian bắt ai đóng sưu nộp thuế? Con cái mình hay người ngoài? (Mt 17, 25)
03. Ta muốn lòng nhân chứ đâu cần lễ tế. (Mt 9, 13)
04. Hôm nay, ơn cứu độ đã đến cho nhà này, bởi người này cũng là con cháu tổ phụ Ápraham. (Lc 25, 19-9)
5. Lạy Thiên Chúa, xin thương xót con là kẻ tội lỗi. (Lc 18,13)
06. Bất cứ ai thuộc diện kiểm tra dân số, từ hai mươi tuổi trở lên, sẽ phải nộp phần dâng cúng Đức Chúa. (Xh 30, 14)
07. Bấy giờ thầy Lêvi, người ngoại kiều và cô nhi quả phụ ở trong các thành của anh em, sẽ đến, họ sẽ ăn và được no nê, để Đức Chúa, Thiên Chúa của anh em, chúc phúc cho mọi công việc tay anh em làm. (Đnl 14, 22-29)
VII. Lời giải đáp SẮP XẾP Bạn hãy sắp xếp câu cho hợp nghĩa
01. Của Xêda, / trả về Xêda; / của Thiên Chúa, / trả về Thiên Chúa. / (Mt 22, 21)
02. Anh Simôn, / anh nghĩ sao? / Vua chúa / trần gian / bắt ai đóng sưu nộp thuế? / Con cái mình / hay người ngoài? / (Mt 17, 25)
03. Ta muốn / lòng nhân / chứ đâu cần / lễ tế./ (Mt 9, 13)
04. Hôm nay, / ơn cứu độ / đã đến cho nhà này, / bởi người này / cũng là con cháu / tổ phụ Ápraham. / (Lc 25, 19-9)
05. Lạy Thiên Chúa, / xin thương xót / con / là kẻ tội lỗi. / (Lc 18,13)
06. Bất cứ ai / thuộc diện / kiểm tra dân số, / từ hai mươi tuổi trở lên, / sẽ phải nộp / phần dâng cúng Đức Chúa. / (Xh 30, 14)
07. Bấy giờ thầy Lêvi, / người ngoại kiều / và cô nhi quả phụ / ở trong các thành của anh em, / sẽ đến, / họ sẽ ăn / và được no nê, / để Đức Chúa, / Thiên Chúa của anh em, / chúc phúc / cho mọi công việc / tay anh em làm. / (Đnl 14, 22-29)